Trang chủ » Bác sĩ trẻ » Bác sĩ trẻ » Các tỉnh dự án » Nghệ An » Kỳ Sơn » Thực trạng huyện nghèo Kỳ Sơn

Thực trạng huyện nghèo Kỳ Sơn

Ngày 17 tháng 9 năm 2015, Đoàn công tác của Vụ Tổ chức cán bộ đã có buổi làm việc với Bệnh viện, Trung tâm Y tế huyện Kỳ Sơn, Nghệ An về việc khảo sát thực trạng, nhu cầu bác sỹ, trang thiết bị tại tuyến huyện. Tham gia đợt khảo sát về phía Sở Y tế Nghệ An có BS Lê Giang Nam, Trưởng phòng Tổ chức cán bộ, Sở Y tế Nghệ An, về phía huyện Kỳ Sơn có ông Bùi Trầm, Chủ tịch UBND huyện, Ông Sầm Văn Hải, Giám đốc Bệnh viện huyện, Ông Kha Khăm, giám đốc TTYT huyện và các Ông/ Bà trong ban Giám đốc, trưởng Khoa/ phòng của 02 đơn vị.

Sau buổi làm việc căn cứ vào tình hình cơ sở vật chất, nhân lực của huyện, Bệnh viện đề xuất đưa 2 bác sỹ chuyên ngành Hồi sức cấp cứu và Tai mũi họng về công tác tại huyện đồng thời  cho phép các bác sỹ chính quy (không phân biệt loại tốt nghiệp) là người địa phương tham gia dự án, được đào tạo chuyên khoa I sau đó về công tác lâu dài tại địa phương

Dưới đây là một số hình ảnh của buổi làm việc

bv IMG_2564 IMG_2581 IMG_2586 IMG_2591 IMG_2596 IMG_2601 IMG_2604 IMG_2611 IMG_2618 IMG_2625 IMG_2626 IMG_2635Một số thông tin về huyện Kỳ Sơn

I. Thông tin chung

1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên

         Kỳ sơn là một huyện miền núi vùng cao, cách xa trung tâm TP Vinh 250 KM, địa bàn rộng, có 9/21 xã Thị trấn nằm rải rác dọc theo biên giới Việt Lào. nên sự phát triển kinh tế – xã hội cũng như về lĩnh vực Y tế của huyện chịu nhiều ảnh hưởng.

1.1 Diện tích địa hình:

Diện tích: 2038 km2, Dân số: 75 569 người đa số thuộc các dân tộc ít ngư­­ời (gồm có 5 hệ dân tộc chung sống Thái, Hmông, Khơ mú, Hoa, Kinh). Tổng số xã, phường Thị trấn là 21.

1.2 Tình hình giao thông:

Là một huyện ở địa thế vùng núi cao, địa lý phức tạp, dân cư ít, địa bàn rộng, giao thông đi lại  cách trở đồi núi dốc, thời tiết mưa gió thất thường lũ lụt thường xuyên gây khó khăn cho người bệnh tiếp cận bệnh viện cũng như cứu trợ từ bệnh viện tới cơ sở.

1.3 Khoảng cách từ xã xa nhất đến trung tâm huyện:

Khoảng cách từ xã xa nhất đến trung tâm huyện là 71 Km, khoảng cách từ xã gần nhất đến trung tâm huyện là 7 Km

2. Điều kiện kinh tế:

2.1 Thu nhập bình quân người/năm: là 15 000 000/ năm

2.2 Tỷ lệ hộ nghèo: 52,79%

2.3 Nghề nghiệp chính

Đời sống nhân dân sản xuất chủ yếu là nương rẫy tự cung, tự cấp.

3. Đặc điểm dân số, văn hóa, xã hội:

3.1 Dân số: Toàn huyện là 75 569 người

3.2 Các nhóm dân tộc chính:

Có 5 hệ dân tộc chung sống Thái, Hmông, Khơ mú, Hoa, Kinh

3.3 Tỷ lệ mù chữ: Độ tuổi từ 15 – 60 tuổi là 1%

3.4 Phong tục, tập quán: Một só số người dân còn nặng về thủ tục ma chay khài cúng.

II. Thông tin về y tế:

1. Tổ chức:

1.1 Cơ cấu tổ chức tại nơi khảo sát

BVĐK Kỳ sơn là BV hạng III được giao 115 giường bệnh và 119 cán bộ

Có 8 khoa lâm sàng ( 2 PKĐKKV)

01 khoa cận lâm sàng

04 phòng chức năng (KHTH, TCHC, ĐD, TCKT)

1.2 Cơ sở y tế nhà nước tuyến huyện

– Phòng y tế Huyện

– Bệnh viện ĐK

– Trung tâm y tế

– Trung tâm DS KHHGĐ

1.3 Tuyến xã

          – Trạm y tế xã, thị trấn

2. Nhân lực

2.2 Thực trạng nhân lực

Tổng số nhân lực: 115/119 CB Trong đó:   BS: 27

                                                                   ĐD ĐH, CĐ,TH, NHS:  57 CB

                                                                   KTV: 06 CB

                                                                   Dược: 07 CB

                                                                   Khác: 18 CB

Nhu cầu nhân lực và chuyên khoa

– BS CK Hồi sức cấp cứu

– BS CK Nội Nhi

2.3 Nhân lực hiện có (chuyên khoa I)

Cơ quan CKINội CKINgoại CKISản Sơ bộNhi Sơ bộHSCC Sơ bộRHM Sơ bộGMHS Sơ bộCĐHA CKIYHDP Sơ bộXN
TTYT 01 01
Bệnh viện 02 02 01 01 01 01 01 01 01
Tổng

3. Bệnh tật:

1.1 Mô hình bệnh tật:

Mô hình bệnh tật đa dạng do khí hậu khắc nghiệt biến đổi thường xuyên.

            10 bệnh mắc cao nhất nhập viện điều trị của người dân:

1

Viêm phổi, phế quản phổi

2

Viêm họng, amidan cấp

3

Tăng huyết áp vô căn (nguyên phát)

4

Viêm não, màng não

5

Bệnh nội tiết, chuyển hóa

6

Cảm, Cúm

7

Viêm phế quản, tiểu phế quản cấp và bệnh về khớp

8

Tai nạn giao thông

9

Tiêu chảy, viêm dạ dày – tá tràng, ruột non

10

Thương tổn do chấn thương trong sọ

1.2 Các kỹ thuật đã được triển khai:

– Mổ cắt tử cung bán phần

– Mổ lấy thai

– Mổ chửa ngoài tử cung

– Mổ u nang buồng trứng, u xơ tử cung

– Mổ kết hợp xương đùi và KHX các loại

– Mổ viêm ruột thừa

– Mổ cắt trĩ bằng phương pháp LONGO

– Mổ thoát vị bẹn

– Mổ lấy sỏi bàng quang

– Mổ khâu cầm máu trong cấp cứu chấn thương gan, lách

– Mổ thủng dạ dày

– Mổ cắt nối ruột, nối vị tràng

1.3 Trang thiết bị:

 

TT Trang thiết bị Đơn vị Số lượng Ghi chú
1 Máy gây mê kèm thở + nén khí Cái 01
2 Monito theo dõi bệnh nhân Cái 06
3 Dao mổ cao tần Cái 01
4 Monito theo dõi sản khoa Cái 01
5 Máy xét nghiệm nước tiểu Cái 01
6 Máy XN huyết học Cái 01
7 Máy siêu âm màu 4D Cái 01
8 Máy siêu âm đen trắng Cái 01
9 Máy li tâm máu Cái 01
10 Máy XN hóa sinh Cái 01
11 Máy điện giải đồ Cái 01
12 Máy XN đông máu Cái 01
13 Máy hút ẩm Cái 01
14 Máy chụp X quang Cái 01
15 Máy đo đường huyết Cái 01
16 Máy hút điện Cái 01
17 Máy điện tim 0Cái 01
18 Máy tạo o xy Cái 02
19 Bơm tiêm điện Cái 01
20 Máy thở Cái 01
21 Máy thở trẻ em Cái 01
22 Lống ấp trẻ sơ sinh Cái 01
23 Kính hiển vi 2 mắt Cái 01
24 Bồn rửa tay Cái 02
25 Đèn phẫu thuật Cái 02
26 Bàn phẫu thuật Cái 02
26 Bộ đại phẫu Bộ 01
27 Bộ trung phẫu Bộ 01
28 Ghế răng Cái 01
29 Tủ sấy Cái 04
30 Xe ô tô cứu thương Cái 01

Gửi thảo luận